nông nghiệp

- Ngành kinh tế quốc dân chuyên trồng trọt và cày cấy để cung cấp thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho công nghiệp. Bộ nông nghiệp. Cơ quan chính phủ phụ trách lãnh đạo sản xuất nông nghiệp.


ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản. Những đặc điểm cơ bản của NN: 1) Quá trình tái sản xuất vật chất và khai thác kinh tế gắn phần lớn với điều kiện tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết...), tức là gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động phụ thuộc chủ yếu vào và gần như trùng hợp với thời gian sản xuất. 2) Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, một loại tư liệu sản xuất đặc biệt, nếu sử dụng hợp lí, khoa học thì không những số ruộng đất được khai thác không bị hao mòn đi trong quá trình sản xuất, mà còn ngày một thêm màu mỡ, có chất lượng và đem lại năng suất cao hơn. 3) Nguyên liệu ban đầu là cây trồng, vật nuôi, còn có thể gọi là những công cụ sinh vật, có chu kì sản xuất tương đối dài, ít nhiều phụ thuộc thiên nhiên, thời gian sản xuất không đi liền với thời gian thu hoạch. 4) Phân bố dàn trải trên từng khu ruộng, vườn, đến từng vùng, từng lãnh thổ. Sự xuất hiện NN đánh dấu một bước tiến bộ nhảy vọt trong lịch sử loài người, mở đầu cho các giai đoạn văn minh ngày càng cao. NN bắt đầu xuất hiện và phát triển từ bốn trung tâm trên Trái Đất: 1) Đông Nam Á, cách ngày nay 14 - 16 nghìn năm với các cây họ Ráy và cây lúa nước được thuần hoá từ khoảng trên dưới 10 nghìn năm; 2) Trung Đông, cách ngày nay 8 - 11 nghìn năm, với cây chủ yếu được thuần hoá là lúa mì; 3) Trung Mĩ, cách ngày nay 7 - 8 nghìn năm, với cây trồng chủ yếu được thuần hoá là ngô; 4) Bắc Trung Quốc, cách ngày nay 7 nghìn năm với cây trồng chủ yếu được thuần hoá là kê, cao lương. Lịch sử NN đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau và càng ngày càng có năng suất cây trồng, vật nuôi, và có hiệu quả kinh tế cao hơn. NN phát triển ngày càng có quan hệ tương hỗ với phát triển công nghiệp. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây cơ cấu sản xuất thay đổi mạnh theo hướng nông nghiệp đa canh, thâm canh, toàn diện, đã từng bước khắc phục tình trạng độc canh cây lương thực và quảng canh, phát triển mạnh các ngành sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao như các loại cây công nghiệp (cao su, cà phê, hạt điều, chè, vv.), nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, trồng cây ăn quả. Một số ngành hàng nông sản xuất khẩu chiếm vị trí tương đối lớn trên thị trường thế giới: gạo (mỗi năm xuất khẩu khoảng trên 3 triệu tấn), cà phê, hạt điều, cao su... Tốc độ phát triển sản xuất hàng năm khá cao, đạt 4 - 5%/năm. NN đã trở thành một ngành kinh tế hàng hoá. Cơ sở vật chất - kĩ thuật tăng nhanh, những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại, công nghệ mới được áp dụng trên quy mô rộng đã có khả năng hạn chế đáng kể tác hại của thiên tai và nâng cao năng suất, sản lượng NN, đưa năng suất cây trồng, vật nuôi tới mức khá cao (xt. Năng suất nông nghiệp).


hd. Nghề nông.

nông nghiệp

nông nghiệp
  • noun
    • Agriculture, farming
      • Bộ nông nghiệp: Ministry of Agriculture
    • CEREMONIES STILL AT THE HEART OF AGRICULTURE IN VIETNAM: Lễ Hạ Điền is a popular ceremony which bears a religious significance for Vietnamese farmers. During the ceremony, farmers pray to heaven to grant them blessings. As Vietnam is an agricultural country where labour-intensive wet-rice is grown, the life of the majority of people is closely linked with the land. Hence, almost all ceremonies and rituals are connected with farming. Wet-rice is grown in very difficult natural conditions, especially in the Red River Delta and central Vietnam where natural calamities - typhoons, flooding, drought and pests - are a constant menace for the peasantry. In the past, in the absence of science and technology, Vietnamese farmers believed in mysterious forces which decided their success or failure. This faith is found in such folk songs as "Thanks to heaven which grants us good weather conditions" or "I pray to heaven to bring rain so that I can have enough water to drink and cover my fields". Heaven (or Trời in Vietnamese) is a common appellation for the spirit world. The belief in the power of spirits is handed down from generation to generation, so that even now our farmers turn to spirits for assistance. Hence the existence of so many farming-related ceremonies. In the past, there were two main rice crops: the Mùa and the Chiêm Depending on climate and local understanding, farmers regard the Chiêm as the main crop, or vice versa. For this reason, Lễ Hạ Điền differs from one region to another. In many villages, the ceremony is regarded as a major event in the life of the peasantry. Although the ceremonies may differ in scale, the rituals have many common features. On the day of the ceremony, early in the morning, village notables called Già Làng (elder people) in the central highlands make their way to the communal house where other villagers await. There they pay tribute to Thành Hoàng (tutelary god) and Thần Nông (god of agriculture) and other divinities; begging them to bring security, prosperity and bumper crops. Afterwards, the villagers head to a chosen location, usually not too far from the communal house, where the ceremony inaugurating the farming season takes place. In a first-class rice field already meticulously ploughed and harrowed, a bamboo tree is planted with all its branches and leaves. The tree is called Cây Ne^u. Ears of rice are attached to the top of the tree, and having reported to the god of agriculture, they start the ceremony proper. To start the ball rolling, a rice transplant ritual is performed. For this, many Chúa Đồng (Field Lords) are selected. In some villages, only one Chúa Đồng is singled out. They are mostly elderly people, versed in farming techniques and the soil. In addition, they must be kind-hearted people having extended families whose members live in perfect concord. Last but not least, they should not be mourning People hope that the good qualities of the Chúa Đồng will blend into the rice plants and impart great vitality to them. Having paid their respects to the god of agriculture, the Chúa Đồng step into the field and transplant rice around the bamboo tree. In the meantime, the villagers shout cheerfully and beat drums (mimicking natural disaster), targeting the Chúa Đồng. If these people can stand firm on their feet and manage to perform their task well, people believe that their wish will come true Lễ Hạ Điền is held in a very simple way, but it is very dear to the farmers. They pin all their hopes on the good health, prosperity and happiness that the ceremony promises. Furthermore, it is in this ceremony that the spirit of the community comes to the surface. In their hearts, everyone pledges to join forces for the common cause
      • nông nhàn: Agricultual leisure

 agricultural
  • chính sách nông nghiệp: agricultural policy
  • đất nông nghiệp: agricultural lands
  • đất nông nghiệp: agricultural land
  • địa chất nông nghiệp: agricultural geology
  • địa hóa nông nghiệp: agricultural geochemistry
  • điều tra nông nghiệp: agricultural investigation
  • đường ống thoát nước nông nghiệp: agricultural (pipe) drain
  • khu nông nghiệp: agricultural area
  • khu tưới tiêu nông nghiệp: agricultural sewage farms
  • kỹ sư nông nghiệp: agricultural engineer
  • kỹ thuật nông nghiệp: agricultural engineering
  • kỹ thuật nông nghiệp: agricultural engineer
  • miền nông nghiệp: agricultural region
  • mương nông nghiệp: agricultural (pipe) drain
  • nhà (trong) nông nghiệp: agricultural buildings
  • nhà kho nông nghiệp: agricultural shed
  • nhu cầu nước nông nghiệp: agricultural water requirement
  • ống (dùng trong) nông nghiệp: agricultural pipe
  • phụ tải nông nghiệp: agricultural consumer of electricity
  • sản xuất nông nghiệp: agricultural production
  • tập bản đồ nông nghiệp: agricultural atlas
  • tài nguyên nông nghiệp: agricultural resources
  • thị trấn nông nghiệp: agricultural settlement
  • thị trấn nông nghiệp: agricultural town
  • thiết bị nông nghiệp: agricultural equipment
  • trang trại nông nghiệp: agricultural farm
  • vành đai nông nghiệp: agricultural belt
  • vôi dùng trong nông nghiệp: agricultural lime
  • vùng nông nghiệp: agricultural zone
  • vùng nông nghiệp ngoại thành: suburban agricultural zone
  • vùng nông nghiệp ven đô: suburban agricultural zone
  • xây dựng nông nghiệp: agricultural construction
  • xí nghiệp nông nghiệp: agricultural enterprise
  • xilo nông nghiệp: agricultural silo
  •  agriculture
  • giám sát nông nghiệp bằng cản biến từ xa: Monitoring Agriculture with Remote Sensing (MARS)
  • nông nghiệp trồng màu: dry agriculture
  •  agronomy
     farming
  • nông nghiệp không chuyên canh: mixed farming
  • nông nghiệp lúa: rice farming
  • nông nghiệp lương thực: field farming
  • nông nghiệp ngũ cốc: grain farming
  •  husbandry
  • nông nghiệp luân canh: alternate husbandry
  • nông nghiệp quảng canh: extensive husbandry
  • nông nghiệp thâm canh: intensive husbandry

  • đất nông nghiệp
     area
    điện nông nghiệp
     electrofarming
    hóa học nông nghiệp
     agrochemistry
    khí hậu nông nghiệp
     agroclimatology
    máy kéo nông nghiệp
     agrimotor
    máy kéo nông nghiệp
     farm tractor
    máy nông nghiệp
     farm machinery

     agriculture
  • bộ nông nghiệp: department of agriculture
  • điều tra nông nghiệp: agriculture census
  • kinh tế nông nghiệp hộ gia đình: family- unit agriculture
  • máy móc và thiết bị nông nghiệp: agriculture machinery and equipment
  • nông nghiệp có phạm vi rộng: extensive agriculture
  • nông nghiệp hộ gia đình: family-unit agriculture
  • nông nghiệp khoáng diện: extensive agriculture
  • nông nghiệp kinh doanh nhiều loại: multiple agriculture
  • nông nghiệp quảng canh: extensive agriculture
  • nông nghiệp thâm canh: intensive agriculture
  • nông nghiệp vùng ngoại ô: suburban agriculture
  •  agronomy
  • ngành kinh tế nông nghiệp: agronomy
  • sự quản lý nông nghiệp: agronomy
  •  farming
  • cơ sở kinh doanh khai thác nông nghiệp: farming business
  • nền nông nghiệp tự túc: subsistence farming
  • ngành nông nghiệp: branch of farming
  • nông nghiệp mưu sinh: subsistence farming
  • nông nghiệp sinh tồn (không có thừa để xuất khẩu): subsistence farming
  • nông nghiệp tự nhiên: subsistence farming
  • nông nghiệp tự túc: subsistence farming
  • nông nghiệp xí nghiệp hóa: business farming
  •  husbandry

    Công nhân nông nghiệp Mễ Tây Cơ
     Wetback
    bảo hiểm nông nghiệp
     agricultural insurance
    ban lương nông nghiệp
     Agricultural Wages Board
    các khoản vay nông nghiệp
     agricultural loans
    cách mạng nông nghiệp
     agrarian revolution
    cách mạng nông nghiệp hiện đại
     modern agricultural revolution
    chính sách bù giá nông nghiệp
     agricultural compensation policy
    chính sách giá cả nông nghiệp
     agricultural pricing policy
    chính sách hỗ trợ nông nghiệp
     agricultural support policy
    chính sách nông nghiệp
     agricultural policy
    chính sách nông nghiệp
     farm policy
    chính sách nông nghiệp chung
     Common Agricultural Policy
    chỉ số sản xuất nông nghiệp
     index number of farm output
    chu kỳ nông nghiệp
     agricultural cycle
    chủ nghĩa xã hội nông nghiệp
     agrarian socialism
    công nghiệp nông nghiệp
     agricultural industry
    công nhân nông nghiệp
     agricultural worker
    công nhân nông nghiệp
     farm worker
    cuộc cách mạng nông nghiệp
     Green Revolution
    cuộc cách mạng nông nghiệp hiện đại
     modern agricultural revolution
    dân số nông nghiệp
     agrarian population
    dân số phi nông nghiệp
     non-agricultural population
    đầu tư nông nghiệp
     farm investment